1
Tư vấn qua Facebook
1

Nhà thuốc uy tín 24h - An tâm mua thuốc chính hãng

Hotline: 0338.814.456 hoặc 0898.814.456

Giờ làm: 24/24h (T2 - CN) Tài khoảnThoát

THUỐC ASPILETS EC THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU
THUỐC ASPILETS EC THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU
icon viewer
 người đang xem
THUỐC ASPILETS EC THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU
THUỐC ASPILETS EC THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU

THUỐC ASPILETS EC THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU

Thương hiệu: United International Pharma

Mã sản phẩm: TM-ASPILETS

  1. Loại sản phẩm: Tim mạch
  2. Thành phần: Acid Acetylsalicylic 80mg
  3. Quy cách: hộp 10 vỉ x 10 viên
  4. Xuất xứ: Việt Nam
Giá : Liên hệ
Số lượng
 
 
(Còn 87 sản phẩm)

Dịch vụ của chúng tôi

Ship COD tận nhà trong 1-4 ngày làm việc
(Hà Nội nhận sau 2 giờ)

Cam kết hàng chính hãng 100%.
Đổi trả trong vòng 7 ngày

Gọi ngay Hotline: 0338.814.456
(Tư vấn miễn phí - Thời gian: 24/24h)

icon accept Tư vấn 1 - 1 cùng dược sỹ 24/7
icon accept Đổi trả trong vòng 7 ngày
icon accept Miễn phí vận chuyển với đơn hàng 500K
icon accept Kiểm tra hàng trước khi thanh toán

Ngại gọi điện? Vui lòng nhập số điện thoại

Danh mục:

Tim mạch

Chi tiết sản phẩm

Thuốc Aspilets EC là thuốc có thành phần acid acetylsalicylic (hay còn gọi là aspirin) có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt nhẹ, chống kết tập tiểu cầu, phòng ngừa tái phát cho những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử đột quỵ, những bệnh nhân nguy cơ cao xơ vữa động mạch. Vậy Aspilets EC được sử dụng ra sao? Giá bao nhiêu? Thuốc Aspilets có dùng được cho bà bầu hay không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

ASPILETS EC LÀ THUỐC GÌ??

  • Nhóm sản phẩm: Thuốc chống kết tập tiểu cầu
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Nhà sản xuất: United International Pharma
  • Dạng bào chế: viên bao tan trong ruột
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ * 10 viên

Thuốc Aspilets EC 80mg

THÀNH PHẦN THUỐC ASPILETS EC 80MG

Thuốc Aspilets EC có chứa hoạt chất là Acid Acetylsalicylic 80mg.

CÔNG DỤNG CỦA THUỐC ASPILETS EC

Aspilets EC có tác dụng và chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Dự phòng tái phát cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thuyên tắc huyết khối.
  • Phòng ngừa tái phát cơn đau thắt ngực do tắc mạch, cơn thiếu máu thoáng qua.
  • Dự phòng các bệnh lý mạch máu ngoại vi.
  • Dự phòng cho bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu động mạch vành và nong mạch vành.
  • Phòng ngừa huyết khối cho bệnh nhân xơ vữa mạch động mạch, cholesterol cao, huyết áp cao, đái tháo đường.

Người bệnh nên nhớ thuốc Aspilets EC là thuốc bán theo đơn và sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Bệnh nhân lưu ý chỉ sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây là liều dùng thông thường.

Liều dùng: 1-2 viên/lần/ngày, uống sau ăn. Hoặc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Quá liều và cách xử lý:

 Khi người bệnh uống quá liều Aspilets EC có thể dẫn đến thở sâu mạnh,ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi, người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để xử lý bao gồm súc rửa dạ dày và theo ph huyết tương, nồng độ salicylate trong huyết tương và điện giải. Người bệnh có thể phải kiềm hóa nước tiểu bắt buộc để tăng bài niệu, nếu nồng độ salicylate trong huyết tương >500mg/l ở ngườ lớn hoặc > 300mg/l ở trẻ em.

Xử lý quên một liều thuốc:

Nếu người bệnh quên uống một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp. Không uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH ASPILETS EC

  • Mẫn cảm với aspirin ( acid acetylsalicylic), hoặc một chống viêm phi steroid khác.
  • Người bệnh hen suyễn, viêm mũi, polyd mũi.
  • Người bị loét dạ dày vì aspilets Ec có thể gây kích ứng hoặc xuất huyết dạ dày.
  • Người bị suy tim nặng và vừa.
  • Người bị suy thận suy gan nặng, xơ gan.
  • Người có bệnh máu khó đông và giảm tiểu cầu.

Thuốc Aspilets EC giá bao nhiêu? Bán ở đâu?

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC ASPILETS EC

Thuốc chống kết tập tiểu cầu Aspilets EC có thể gây các tác dụng phụ sau:

  • Đối với đường tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng chua, đau dạ dày, loét chảy máu dạ dày.
  • Da: nổi ban hoặc mày đay.
  • Huyết học: thiếu máu, tan máu đối với người máu khó đông.
  • Có thể gây yếu cơ, khó thở, co thắt phế quản.
  • Có thể gây độc gan, suy thận.
  • Người bệnh nên đến bác sĩ để được tư vấn khi gặp các tác dụng không mong muốn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc Aspilets EC có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà người bệnh đang dùng hoặc làm tăng các tác dụng phụ. Để hạn chế tương tác thuốc, người bệnh nên liệt kê cho bác sĩ những thuốc đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Aspilets EC có tương tác với các thuốc sau:

  • Mifepristone
  • Acetazolamide
  • Thuốc chống đông như heparin, warfarin
  • Corticosteroids (như prednisone), methotrexate, axit valproic
  • Thuốc thảo dược như ginkgo biloba.

Thận trọng khi sử dụng Aspilets EC:

  • Đối với người bệnh bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ  suy giảm chức năng thận.
  • Đối với trẻ em: nên tránh sử dụng Aspilets EC cho trẻ sốt do virus (bệnh cúm hoặc bệnh thủy đậu) vì nguy cơ bị hội chứng Reye, đây là bệnh hiếm gặp nhưng nguy hiểm ở gan và hệ thần kinh gây hôn mê và tử vong.
  • Đối với người nghiện rượu: người bệnh uống trên 3 ly rượu mỗi ngày nên tham khảo y kiến của bác sĩ khi uống thuốc vì chứng nghiện rượu có liên quan đến nguy cơ chảy máu.
  • Aspilets Ec có thể ức chế chức năng tiểu cầu và dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu. Nên tránh uống thuốc ở những người bệnh rối loạn đông máu di truyền (hemophilia) hoặc mắc phải (bệnh lý ở gan hoặc thiếu vitamin K).
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Đối với mẹ đang cho con bú không nên sử dụng vì có thể tiết qua sữa mẹ. Dùng liều cao đôi khi dẫn tới nổi ban, dị dạng tiểu cầu và chảy máu ở trẻ bú mẹ.
  • Thuốc Aspilets 80mg cho phụ nữ mang thai: chỉ nên dùng thuốc nếu thật sự cần thiết vì có thể gây đóng sớm ống động mạch và gây chuyển dạ muộn. Tránh sử dụng trong ba tháng cuối thai kỳ (vì có nguy cơ xuất huyết trong lúc sinh).

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu hỏi: Tôi bị bệnh động mạch vành và được bác sỹ chỉ định dùng acid acetylsalicylic (aspirin) suốt đời. Như vậy có sợ biến chứng gì không ?

Trả lời: Acid acetylsalicylic được chỉ định cho mọi bệnh nhân có hẹp  động mạch vành, bệnh nhân tiền sử nhồi máu cơ tim, những người có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim, các biến cố tim mạch khác. Do vậy nếu không có chống chỉ định, nên dùng aspirin lâu dài. Tác dụng phụ thường gặp của aspirin thường là kích ứng dạ dày, người bệnh nên uống sau bữa ăn để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa. Với aspirin liều thấp (từ 75 đến 100 mg) uống hàng ngày là đủ để ức chế hình thành cục máu đông, đồng thời ít gây các tác dụng phụ trầm trọng. 

Nếu gặp vấn đề gì bất thường hãy liên hệ với các bác sĩ điều tri. Tuyệt đối không tự ý ngừng thuốc có thể để lại hậu quả nghiêm trọng.

HẠN SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN 

Ngày sản xuất và hạn sử dụng: xem trên nhãn sản phẩm. Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

THUỐC ASPILETS EC GIÁ BAO NHIÊU ? NƠI BÁN ?

Quý khách tìm mua Aspiles EC có thể đến các địa chỉ nhà thuốc tin cậy được cấp phép phân phối thuốc hoặc các phòng khám trên toàn quốc.

Giá thuốc Aspilets EC chính hãng không có nhiều chênh lệch giữa các đơn vị phân phối dược phẩm. Hãy liên hệ tới hotline của Nhà thuốc uy tín 24h khi có bất kỳ thắc mắc nào về sản phẩm để nhận được tư vấn từ chuyên gia về sức khỏe của bạn.

X

YÊU CẦU NHÀ THUỐC TƯ VẤN



THUỐC ASPILETS EC THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU
THUỐC ASPILETS EC THUỐC CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU
 
 
shop call icon Tư vấn cho tôi
icon viewer
Có  người đang xem cùng bạn
phone 0338.814.456